VNINDEX1274.34 (0.14 0.01%)69,724,900 CP 1,483.07 Tỷ 171 240 145HNXINDEX304.14 (0.17 0.06%)11,272,569 CP 207.36 Tỷ 51 299 56VN301295.54 (1.75 0.14%)15,717,100 CP 527.39 Tỷ 11 9 10HNX30563.98 (0.47 0.08%)6,086,300 CP 143.50 Tỷ 12 9 9

Pullback là gì? Các chiến lược Pullback trading hiệu quả

Pullback là thuật ngữ quen thuộc mà bất cứ nhà đầu tư nào cũng từng nghe qua. Pullback có chức năng phản ánh giá của thị trường đang đi ngược lại với xu hướng và dựa vào đây người ta sẽ nắm bắt được tâm lý của các nhà đầu tư thời điểm hiện tại. Cụ thể Pullback là gì? Pullback xuất hiện vào thời điểm nào? Cách thức để thực hiện giao dịch pullback có hiệu quả ra sao? Sau đây FTV sẽ giải đáp ngay.

PullBack là gì?

PullBack là gì?PullBack là gì?

PullBack hiểu đó là giai đoạn giá tạm thời đi ngược lại với xu hướng chính của thị trường (có thể là tăng hoặc giảm giá) đã được thiết lập trước đó nhằm mục đích điều chỉnh lại giá trước khi để giá quay trở lại tiếp tục đi theo xu hướng cũ.

Vì vậy, PullBack còn gọi theo tiếng Việt là Giá điều chỉnh hoặc giá thoái lui. Thời gian để diễn ra pullback có thể ngắn hoặc dài. Tùy thuộc vào độ dài của trend, sẽ có 2 loại pullback chính gồm: Pullback trong xu hướng tăng, và Pullback trong xu hướng giảm như hình minh họa sau:

Trong một thị trường có xu hướng tăng, giá sẽ tiếp tục tăng nhưng ngay cả khi giá đang tăng, sẽ có lúc nó buộc phải giảm xuống sau đó thì mới tăng trở lại vượt qua đỉnh trước nó.

Tương tự thì trong một thị trường có xu hướng giảm, giá sẽ tiếp tục giảm nhưng sẽ có lúc giá tăng trở lại và rồi sau đó nó lại tiếp tục đi xuống tạo các đáy thấp hơn đáy ở phía nó. Vì thế, những đoạn màu đỏ kẻ phía trên chính là PullBack trong cả 2 thời kỳ là downtrend hay uptrend.

Thời điểm Pullback xuất hiện

Như chúng ta đã biết thì Pullback xuất hiện khá thường xuyên. Nếu sớm biết được thời điểm những đợt hồi này xảy ra sẽ mang lại nhiều cơ hội giao dịch cho nhà đầu tư. Sau đây là một số thời điểm Pullback xuất hiện mà nhà đầu tư cần lưu tâm:

  • Khi xuất hiện các tin tức, sự kiện liên quan đến kinh tế

Khi xảy ra những biến động về tin tức, nhà đầu tư có những động thái chốt lời sớm do khi tin tức ra giá đi ngược xu hướng và rất khó dự đoán. Hành động này sẽ tạo ra những khoảng nghỉ trên một xu hướng đã hoạt động lâu dài. 

  • Thị trường xảy ra tình trạng quá mua, quá bán

Mục đích của Pullback là điều chỉnh lại giá vì vậy nó thường xuất hiện khi thị trường đang ở tình trạng quá bán hoặc quá mua. Nhà đầu tư có thể dựa vào chỉ báo RSI, đường MACD hay đường trendline để xác định thị trường có đang ở giai đoạn quá bán hay quá mua hay không. 

Sau khi giai đoạn quá mua hoặc quá bán kết thúc, giá sẽ quay lại và tiếp tục đi theo xu hướng chính. Vì vậy, có thể xem PullBack là giai đoạn nghỉ ngơi và lấy đà để tiếp tục tăng lên hoặc giảm xuống theo xu hướng chính của thị trường.

Phân loại Pullback

Thời gian diễn ra PullBack có thể là ngắn hoặc dài, tuỳ thuộc vào độ dài và độ mạnh của xu hướng hiện tại. Pullback có 2 loại chính là:

  • Pullback trong xu hướng tăng giá: Trong xu hướng tăng, giá sẽ tiếp tục tăng dần nhưng cũng có lúc giá giảm xuống một chút, sau đó mới tăng trở lại và vượt qua đỉnh trước đó.
  • Pullback trong xu hướng giảm giá: Trong xu hướng giảm, giá sẽ tiếp tục giảm nhưng cũng có thời điểm giá tăng trở lại rồi sau đó mới tiếp tục giảm xuống tạo đỉnh thấp hơn.

Ưu và nhược điểm trong quá trình giao dịch Pullback

Ưu và nhược điểm trong quá trình giao dịch Pullback

Ưu và nhược điểm trong quá trình giao dịch Pullback

Mọi động thái diễn ra trên thị trường đều là cơ hội để nhà đầu tư kiếm tiền và Pullback cũng không ngoại lệ. Tuy nhiên, để thành công nhà đầu tư cần phải nắm được những ưu và nhược điểm khi giao dịch với PullBack sau đây:

Ưu điểm

  • Mua với giá thấp nhưng bán với giá cao, thu lợi nhuận tốt

Các nhà đầu tư có thể áp dụng phương thức trên. Nếu thị trường đang ở trong giai đoạn tăng, khi Pullback xuất hiện nhà đầu tư sẽ mua được với giá thấp.

Nếu thị trường đang trong giai đoạn giảm, khi Pullback xuất hiện nhà đầu tư sẽ bán được với giá cao. Đây là cơ hội để các nhà đầu tư tăng khả năng dành phần thắng cao hơn, giảm tối đa những rủi ro khi vào lệnh.

  • Hưởng lợi nhuận khi bắt kịp theo xu hướng

Các nhà đầu tư giao dịch khi theo xu hướng, nếu biết kết hợp với thời điểm xu hướng  gián đoạn sẽ thu được một khoản lợi nhuận đáng kể khi giá có sự điều chỉnh lại và tiếp tục biến động khi theo xu hướng thị trường.

  • Nhận biết dễ dàng điểm cắt lỗ hơn

Khi Pullback điều chỉnh sâu nhất xuất hiện tín hiệu đảo chiều thì các nhà đầu tư cần cắt lỗ. Dựa vào đặc điểm này các nhà đầu tư sẽ quyết định đóng lệnh để giảm thiểu rủi ro.

  • Tối ưu lợi nhuận ở các mức Risk Reward

Tỷ lệ Risk Reward 1:2 và 1:3 khi giao dịch Pullback không làm ảnh hưởng đến quá trình đầu tư quá nhiều. Mức tỷ lệ Risk Reward có thể thay đổi trong quá trình giao dịch với những điều kiện khác nhau và trình độ sử dụng pullback của các nhà đầu tư khác nhau.

Nhược điểm

  • Dễ có sự nhầm lẫn giữa Pullback và Reversal

Mặc dù cả Pullback và Reversal đều có tín hiệu đảo chiều nhưng các nhà đầu tư cần phải phân biệt chính xác đâu là Pullback đâu là Reversal để giảm thiểu rủi ro. Khi thị trường đảo chiều có rất nhiều kịch bản sẽ xảy ra, điều quan trọng là các nhà đầu tư cần phải nhận định chính xác diễn biến của thị trường hiện tại để ra vào lệnh.

  • Phụ thuộc vào xu hướng của thị trường

Nhờ vào xu hướng thị trường và tín hiệu Pullback mới có thể tìm kiếm được xu hướng tốt nhất để giao dịch. Điều này phụ thuộc nhiều vào khả năng của các nhà đầu tư.

  • Các nhà đầu tư dễ bỏ lỡ cơ hội tốt

Trong quá trình chờ đợi sự điều chỉnh thị trường kết hợp tỷ lệ Risk Reward tối ưu để vào lệnh các nhà đầu tư sẽ đánh đổi nhiều cơ hội khác nhau nhất là khi thị trường có xu hướng mạnh.

Các chỉ báo được sử dụng trong giao dịch Pullback

Có khá ít biểu đồ thể hiện sự xuất hiện của Pullback, chúng ta có thể xác định dựa vào các chỉ báo khác nhau. Một số chỉ báo được sử dụng để nhận diện Pullback như là:

  • Fibonacci Retracement (chỉ báo thoái lui)

Fibonacci là công cụ để phân tích kỹ thuật khá phổ biến có thể giúp nhà đầu tư xác định được Pullback. Các mức Fibonacci mà các nhà đầu tư cần chú ý là: 50%, 61.8% và 38.2 %. Khi giá đang ở trong giai đoạn điều chỉnh Pullback, nhà đầu tư có thể vẽ Fibonacci Retracement và chờ đợi giá cắt với 3 mức giá trên để giao dịch.

  • Trendline

Đường xu hướng trendline  được xem là công cụ phổ biến nhất để xác định xu hướng và dùng để giao dịch khi có Pullback. Khi các đáy và các đỉnh nằm trên một đường thẳng thì các nhà đầu tư có thể tìm kiếm cơ hội để vào lệnh. Nghĩa là khi đường giá chạm vào trendline sẽ mở ra cơ hội giao dịch tốt cho các nhà đầu tư.

Đường MA cũng được xem là chỉ báo kỹ thuật sử dụng để xác định Pullback. Đường MA đóng vai trò là một trendline động, di chuyển theo xu hướng của thị trường. Khi giá điều chỉnh tương tác với đường MA các nhà đầu tư có thể cân nhắc việc giao dịch.

  • Đường hỗ trợ và kháng cự

Đường hỗ trợ và kháng cự sẽ vẽ ra các vùng giá quan trọng, tức là những thời điểm giá sẽ chạm vào đường kháng cự nhiều lần sau đó bật nảy lên lại chỉ cần đợi giá điều chỉnh về vùng hỗ trợ và kháng cự lần nữa các nhà đầu tư có thể ra quyết định vào lệnh cho phù  hợp.

Chỉ báo ADX không dự báo xu hướng nhưng lại phản ánh sức mạnh của nó. Theo đó, ADX > 25 cho ta thấy một xu hướng mạnh. Nếu một xu hướng mạnh thì đoạn điều chỉnh giá là của Pullback. Tuy nhiên, để xác định được điểm vào lệnh trong trường hợp này cần kết hợp với các công cụ khác như: đường MA, đường trendline, hỗ trợ, kháng cự….

  •  Pivot Points

Pivot Points được xem là một trong những chỉ báo tốt nhất giúp xác định những mức hỗ trợ và kháng cự. Giá được cho là sẽ quay trở lại ở các mức giá này. 

Các chiến lược được sử dụng để giao dịch Pullback có hiệu quả

Các chiến lược được sử dụng để giao dịch Pullback có hiệu quả

Các chiến lược được sử dụng để giao dịch Pullback có hiệu quả

Như vậy, để giao dịch pullback hiệu quả thì các nhà đầu tư cần nắm rõ chức năng và cách sử dụng những công cụ chỉ báo trên. Sẽ có 4 chiến lược để giao dịch pullback hiệu quả:

- Chiến lược Fibonacci Retracement

Áp dụng chiến lược này nhà đầu tư cần có Fibonacci Retracement. Đây sẽ là công cụ mặc định trên các nền tảng giao dịch. Nhà đầu tư cần thực hiện các bước sau.

  • Bước 1: Nối đỉnh cao nhất và đáy thấp nhất trong các khoảng giá gần nhất.
  • Bước 2: Khi giá điều chỉnh chạm vào Fibonacci Retracement ở các mốc 50%, 61.8% và 38.2% các nhà đầu tư có thể vào lệnh giao dịch.

- Chiến lược đường trendline

Cách thực hiện như sau:

  • Bước 1: Nối ít nhất 2 đỉnh hoặc đáy để xác định xu hướng thị trường
  • Bước 2: Đợi giá điều chỉnh cắt đường trendline thì tiến hành giao dịch

Mỗi khi giá chạm đến đường trendline thì sẽ quay đầu tăng hoặc giảm điều chỉnh. Vì thế, nhà đầu tư có thể tận dụng để kiếm thêm lợi nhuận. Cách vào lệnh như sau:

Điểm vào lệnh là khi giá chạm đường Trendline.

Stop loss: Đối với lệnh Buy thì cắt lỗ nên đặt bên dưới vùng giá chạm vào. Ngược lại, lệnh Sell thì cắt lỗ nên đặt trên vùng giá chạm vào đường trendline.

Take Profit: Đo khoảng cách tính từ đáy và đỉnh gần nhất. Khi đó take profit sẽ cách điểm vào lệnh bằng khoảng cách này.

- Chiến lược đường MA

Tiến hành vẽ các đường EMA20, EMA50, EMA200

  • Bước 1: Xác định các xu hướng: 

Nếu đường EMA 20 nằm trên đường EMA 50 và đường EMA 50 nằm trên đường EMA 200 là xu hướng tăng.

Ngược lại, đường EMA 20 nằm dưới đường EMA 50 và đường EMA 50 nằm dưới đường EMA 200 là xu hướng giảm.

  • Bước 2: Vào lệnh: 

Mua khi xu hướng tăng và giá điều chỉnh chạm vào EMA 20. 

Tiến hành giao dịch bán khi xu hướng giảm và giá điều chỉnh chạm vào EMA 20.

Đường MA đóng vai trò như đường trendline động giúp nhà đầu tư xác định Pullback hiệu quả. Bạn có thể sử dụng đường trung bình động EMA 20, EMA 50, EMA 100 hoặc EMA 200 tùy thuộc vào việc bạn là nhà giao dịch ngắn hạn hay dài hạn. Chiến lược trung bình động MA được áp dụng như sau:

Điểm vào lệnh: Ngay sau khi giá chạm vào EMA

Stop loss:  Đối với lệnh Buy thì cắt lỗ nên được đặt phía dưới đường EMA 5 – 20 pip. Ngược lại, đối với lệnh Sell thì nên đặt cắt lỗ trên đường EMA 5 – 20 pip tùy vào chiến lược dài hay ngắn hạn.

Take-Profit: dựa vào tỷ lệ R: R hoặc cách điểm vào lệnh chính bằng khoảng cách giữa đỉnh và đáy gần nhất.

- Chiến lược hỗ trợ, kháng cự

Bước 1: nối 2 đáy hoặc 2 đỉnh với cùng một mức giá để tạo ra vùng hỗ trợ hoặc kháng cự. 

Bước 2: đợi giá điều chỉnh chạm vào vùng hỗ trợ, kháng cự để ra quyết định giao dịch Pullback

Tại những vùng hỗ trợ, kháng cự mạnh giá sẽ bật lại vì thế nhà đầu tư cũng có thể sử dụng để giao dịch với Pullback. Điểm vào lệnh là khi giá chạm vào vùng hỗ trợ hoặc kháng cự.

Khi giá chạm vào hỗ trợ đi lên nhà đầu tư có thể vào lệnh Buy tại vùng hỗ trợ. Chốt lời được đặt tại vùng kháng cự, cắt lỗ phía dưới vùng hỗ trợ vài pip.

Khi giá chạm vào kháng cự, nhà đầu tư đặt lệnh Sell tại điểm giá chạm vào. Chốt lời tại vùng hỗ trợ, cắt lỗ cắt vùng kháng cự vài pip.

  •  Đặt dừng lỗ nằm phía dưới đáy (swing low)

Tại điểm thấp nhất được dùng để vẽ Fibonacci thoái lui có thể là vị trí rất hấp dẫn để bạn đặt điểm dừng lỗ.

  •  Chốt lời khi giá vượt qua swing high

Khi giá bắt đầu phá vỡ và vượt lên trên thì tại điểm swing high sẽ là nơi mà giá có thể reset lại nhiều lần để xem có vượt qua không. Chính vì thế để bảo đảm vốn thì ngay tại điểm này là lúc bạn nên chốt lời, hoặc có thể chốt lời một nửa rồi dời điểm cắt lỗ về entry và tiếp tục gồng lời nếu giá phá vỡ và tạo ra các đỉnh cao hơn.

Phân biệt giữa throwback và pullback

Phân biệt giữa throwback và pullbackPhân biệt giữa throwback và pullback

Throwback, cũng tương tự như pull back đều là các giai đoạn giá tạm thời đi ngược với xu hướng chính, ở đây sẽ là xu hướng tăng. Với throwback, giá sẽ phá vỡ đường kháng cự và không lâu sau, nó bật quay lại đường kháng cự cũ (trở thành đường hỗ trợ) và quay trở lại xu hướng tăng. Đây là lúc nhà đầu tư có thể vào lệnh mua (lệnh long).

Pullback và throwback tạo cơ hội giao dịch thứ 2 sau khi nhà đầu tư bỏ lỡ cơ hội giao dịch khi giá phá vỡ đường hỗ trợ hoặc đường kháng cự trước đó, phụ thuộc vào việc xu hướng tăng hay giảm.

Để xác nhận rằng chúng ta đang gặp hiện tượng pullback hay throwback, ngoài biến động về giá, nhà đầu tư cũng nên để ý đến khối lượng giao dịch. Nó có xu hướng giảm từ thời điểm phục hồi (rebound) đến khi giá chạm đến đường hỗ trợ hoặc đường kháng cự. 

Khi áp dụng chiến lược giao dịch pullback trading strategy hoặc throwback, nhà đầu tư cần phải có kiên nhẫn, và đặc biệt là có kinh nghiệm. 

Một số nhà đầu tư mới thường mở vị thế giao dịch sau khi đường hỗ trợ hoặc đường kháng cự bị phá vỡ và trước khi giá được điều chỉnh. Khi họ thấy xu hướng thay đổi thì liền đóng giao dịch mà không cần xác nhận đó là hiện tương pullback hay throwback. 

Nhưng làm thế nào để nhà đầu tư biết được giá sẽ thoái lui bao nhiêu? Mức thoái lui (retracement) có thể xảy ra ở bất kỳ đường xu hướng hay chỉ báo nào: đường trung bình động MA, mức Fibonacci, pivot points hay đường xu hướng. 

Kết luận

Pullback là hiện tượng đảo chiều xu hướng tạm thời trong thị trường. Nó có thể giúp chúng ta kiếm được một số lợi nhuận nhất định nếu hiểu rõ bản chất và áp dụng nó vào giao dịch một cách đúng đắn. Mặc dù Pullback là một trong những thuật ngữ khá cơ bản trong giới giao dịch chứng khoán. Song để nắm bắt hoàn toàn bản chất của nó là điều không hề dễ dàng và đòi hỏi phải thực hành nhiều. Bài viết của chúng tôi đã giúp bạn giải quyết được các vấn đề về Pullback là gì? Và cách để sử dụng nó trong giao dịch là như thế nào. Qua đó, có thể cung cấp những thông tin hữu ích về hiện tượng này để bạn có thể giao dịch hiệu quả hơn trong thị trường chứng khoán.

FTV – đơn vị chuyên tư vấn về đầu tư chứng khoán và hàng hóa phái sinh uy tín hiện nay.

Phương châm của FTV “ tận tâm - chính trực - khách quan - chuyên nghiệp’’, vì thế chúng tôi luôn nỗ lực không ngừng để nâng cao tính sáng tạo, chuyên nghiệp và đạo đức ở trên thị trường chứng khoán nhằm tạo ra được sự khác biệt về năng lực lẫn công nghệ, mang đến cho khách hàng những dịch vụ an toàn, nhanh chóng. 

Nếu có câu hỏi thắc mắc nào về pullback là gì? Hoặc cần hỗ trợ đầu tư hãy liên hệ đến chúng tôi qua HOTLINE 0983 668 883 để được giải đáp nhanh nhất.

Xem thêm:

GỬI BÌNH LUẬN MỚI
Gửi bình luận
Bình luận