VNINDEX1118.34 (-13.77 -1.22%)53,244,500 CP 1,122.76 Tỷ 66 205 308HNXINDEX247.79 (-2.46 -0.98%)7,360,370 CP 118.72 Tỷ 36 276 94VN301136.05 (-15.96 -1.39%)13,449,200 CP 386.87 Tỷ 2 28HNX30420.48 (-4.69 -1.1%)4,684,700 CP 85.93 Tỷ 3 5 22

Lợi nhuận trước thuế là gì? Cách tính lợi nhuận trước thuế

Lợi nhuận trước thuế thường được sử dụng phổ biến đối với những tổ chức, doanh nghiệp hay những đơn vị đại lý với doanh thu lớn hàng năm. Đây được xem là một số liệu quan trọng mà nhà quản trị cũng như kế toán viên đặc biệt quan tâm, chỉ số này đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc quản lý các mô hình kinh doanh. Vậy cụ thể, lợi nhuận trước thuế là gì? Cách tính lợi nhuận trước thuế thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây!

Lợi nhuận trước thuế là gì?

Lợi nhuận trước thuế là gì?Lợi nhuận trước thuế là gì?

Lợi nhuận trước thuế theo ngôn ngữ kế toán gọi là EBIT là số lợi nhuận của doanh nghiệp thu được sau khi đã trừ phần tiền bỏ ra để thực hiện kinh doanh và chưa tính đến phần thuế phải nộp cho cơ quan thuế và tiền lãi.

Lợi nhuận trước thuế thường được sử dụng trong những báo cáo tài chính, báo cáo thu nhập giao dịch, lãi hay thua lỗ của các doanh nghiệp. Lợi nhuận trước thuế giúp doanh nghiệp giảm trừ được những rủi ro và tránh khỏi những phát sinh không đáng có.

Lợi nhuận trước thuế là cơ sở để chủ đầu tư nắm được toàn bộ những chỉ số quan trọng, quyết định có nên đầu tư hay không đầu tư vào doanh nghiệp và giám sát mô hình vận hành trong nội bộ một doanh nghiệp khi quyết định đầu tư.

Do lợi nhuận trước thuế là lợi nhuận thực nhận được của doanh nghiệp và là kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Dựa vào kết quả đó, người ta mới có thể đánh giá được doanh nghiệp đó kinh doanh có lãi hay không và lãi là bao nhiêu.

Một số doanh nghiệp được khấu trừ thuế,miễn thuế, giảm thuế nên lợi nhuận sau thuế có thể rất cao nhưng sẽ không phải ánh được trực tiếp lãi kinh doanh của doanh nghiệp.

Lợi nhuận trước thuế cũng có ý nghĩa rất lớn đối với những nhà phân tích đầu tư và đánh giá sự phát sinh của tín dụng. Lợi nhuận trước thuế làm nhiệm vụ cung cấp những số liệu cực kỳ chính xác, giúp cho quá trình đánh giá của các chuyên gia được chính xác hơn cũng như hạn chế tối đa sự sai sót.

Vai trò của lợi nhuận trước thuế

Lợi nhuận trước thuế cung cấp cho bạn thước đo khả năng sinh lời của công ty từ các hoạt động. Vì không tính đến những chi phí liên quan đến thuế và lãi vay, lợi nhuận trước thuế bỏ qua các biến số như cấu trúc vốn và gánh nặng thuế. Một số lĩnh vực chính mà lợi nhuận trước thuế đặc biệt hữu ích đó là:

Thuế: đặc biệt hữu ích cho những nhà đầu tư đang so sánh các công ty khác nhau cùng với các nghĩa vụ thuế khác nhau. Ví dụ: một công ty gần đây được giảm thuế có thể có lợi hơn so với một công ty không có lợi nhuận, nhưng điều này có thể sẽ không đúng. Đo lường về thu nhập trước lãi suất và thuế có thể làm rõ tình hình.

Nợ: lợi nhuận trước thuế có thể rất hữu ích khi phân tích những doanh nghiệp trong các ngành thâm dụng vốn. Các công ty này có thể có nhiều tài sản cố định tại bảng cân đối kế toán (thường được tài trợ bằng nợ), nghĩa là chúng có chi phí lãi vay cao. Tuy nhiên, do những tài sản cố định này giữ vai trò rất quan trọng đối với sự tăng trưởng dài hạn, cho nên việc đo lường khả năng sinh lời để loại bỏ nợ và những chi phí liên quan sẽ giúp ích cho việc đo lường khả năng sinh lời.

Lý do cần xác định lợi nhuận trước thuế?

Lý do cần xác định lợi nhuận trước thuế?Lý do cần xác định lợi nhuận trước thuế?

Thông thường, một chủ doanh nghiệp có xu hướng quan tâm hơn tới lợi nhuận sau thuế bởi vì đây là khoản thu nhập thực tế của doanh nghiệp. Tuy nhiên, đối với những nhà đầu tư, nhà quản lý và những chuyên gia phân tích tài chính thì lợi nhuận trước thuế là gì lại vô cùng quan trọng.

Lợi nhuận trước thuế phản ánh rất chính xác tình hình kinh doanh của công ty có hiệu quả hay không, bởi vì chỉ tiêu này chưa tính đến những khoản nợ lãi vay và khoản thuế phải nộp.  Vì vậy, khi xem xét chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế là gì sẽ cho phép các nhà quản lý điều chỉnh những kế hoạch để tiếp tục mở rộng phát triển các sản phẩm mà công ty hay doanh nghiệp đang kinh doanh (nếu như lợi nhuận dương và có xu hướng gia tăng) hoặc thu hẹp sản xuất, chuyển đổi sản phẩm (nếu như lợi nhuận âm hoặc có xu hướng giảm).

Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế EBIT bỏ qua những biến số như: cấu trúc vốn (hay vốn chủ sở hữu và vốn vay) của doanh nghiệp và không xét tới gánh nặng thuế. Vì vậy, EBIT là thước đo khả năng sinh lời của công ty và giữ ý nghĩa lớn trong một số lĩnh vực sau:

  • Thuế: Khi nhà đầu tư so sánh về nghĩa vụ thuế giữa những công ty khác nhau, chỉ tiêu EBIT giúp cho nhà đầu tư làm rõ thu nhập trước thuế và lãi suất của doanh nghiệp.
  •  Nợ: Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế EBIT phù hợp khi những nhà phân tích tài chính nghiên cứu về các doanh nghiệp thuộc những ngành thâm dụng vốn. 

Trường hợp nếu doanh nghiệp sử dụng vốn chủ nhiều và vay ít thì doanh nghiệp chưa tận dụng được hết lợi thế từ đòn bẩy tài chính, vì vậy, khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ gia tăng. Ngược lại, đối với những doanh nghiệp vay nợ nhiều, khoản thuế thu nhập của doanh nghiệp giảm nhưng chi phí trả lãi vay lại gia tăng.

Hạn chế của chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế

Khấu hao bao gồm trong tính toán lợi nhuận trước thuế và có thể dẫn đến kết quả khác nhau khi so sánh những công ty trong các ngành khác nhau. Nếu như một nhà đầu tư đang so sánh một công ty có nhiều tài sản cố định với công ty có ít tài sản cố định thì chi phí khấu hao có ảnh hưởng đến công ty có tài sản cố định bởi vì chi phí này làm giảm thu nhập ròng hoặc lợi nhuận.

Ngoài ra, những công ty có số nợ lớn sẽ có mức chi phí lãi vay cao. Lợi nhuận trước thuế loại bỏ chi phí lãi vay và làm tăng tiềm năng thu nhập của một công ty, đặc biệt là nếu công ty có nợ lớn. Không bao gồm nợ trong phân tích có thể sẽ là một vấn đề nếu như công ty tăng nợ do thiếu dòng tiền hoặc hoạt động bán hàng kém. Cũng cần xem xét rằng trong môi trường tỷ giá tăng, chi phí lãi vay cũng sẽ tăng lên đối với những công ty có nợ trên bảng cân đối kế toán và phải được xem xét khi phân tích tài chính của một công ty.

Cuối cùng, tính lợi nhuận trước thuế có thể khó khăn, đặc biệt đối với những người có thể không quen với nó. Bất kỳ ai gặp khó khăn trong việc xác định giá trị này có thể xem xét liên hệ với một trong những công ty kế toán trực tuyến tốt nhất .

Cách tính lợi nhuận trước thuế

Cách tính lợi nhuận trước thuếCách tính lợi nhuận trước thuế

Lợi nhuận trước thuế bao gồm tất cả những khoản lợi nhuận thu về từ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận tài chính cùng lợi nhuận phát sinh khác. Lợi nhuận trước thuế được tính bằng tổng doanh thu trừ chi phí.

Cụ thể, lợi nhuận trước thuế được tính bằng công thức như sau:

Lợi nhuận trước thuế = Tổng doanh thu – Chi phí cố định – Chi phí phát sinh

Trong đó: Tổng doanh thu chính là toàn bộ doanh thu thu về từ hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện trong những biên lai, hóa đơn bán ra.

Chi phí cố định gồm: giá vốn bỏ ra, chi phí sản xuất, chi phí vận chuyển, chi phí thuê địa điểm, chi phí thuê nhân viên và các khoản chi phí khác có tính cố định trong kinh doanh.

Chi phí phát sinh là tất cả những chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động của công ty không theo kế hoạch của doanh nghiệp.

Sau khi tổng hợp số liệu và hoàn thành xong các bước xác định chi phí thì khi đó ta mới có thể xác định chính xác lợi nhuận trước thuế. Từ đó, xác định đúng về tình trạng lãi hay lỗ của doanh nghiệp.

Ví dụ 1: Doanh nghiệp A với tổng doanh thu trong quá trình kinh doanh là 10 tỷ đồng. Trong đó, doanh nghiệp đã mua sản phẩm từ công ty X với tổng tiền là 4 tỷ. Chi phí để vận chuyển kho hàng của công ty X về kho hàng của doanh nghiệp A là 500 triệu. Chi phí để thuê nhân viên và chi phí thuê địa điểm với tổng là 1 tỷ. Chi phí để vận chuyển từ kho hàng đến cho khách hàng là 200 triệu. Chi phí phát sinh ở quá trình kinh doanh là 100 triệu.

Vậy lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp A sẽ là:

10 tỷ – (4 tỷ + 1 tỷ + 500 triệu + 200 triệu) – 100 triệu = 4,2 tỷ

Vậy, doanh nghiệp A đang kinh doanh thu được lãi.

Ví dụ 2: Doanh nghiệp B với tổng doanh thu trong quá trình kinh doanh là 5 tỷ đồng. Trong đó, doanh nghiệp B đã mua sản phẩm từ công ty Y với tổng tiền là 4 tỷ. Chi phí để vận chuyển kho hàng công ty Y về kho hàng của doanh nghiệp B là 500 triệu. Chi phí để thuê nhân viên và chi phí để thuê địa điểm tổng là 1 tỷ. Chi phí để vận chuyển từ kho hàng đến cho khách hàng là 200 triệu. Chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh là 100 triệu.

Vậy lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp A sẽ là:

5 tỷ – (4 tỷ + 1 tỷ + 500 triệu + 200 triệu) – 100 triệu= – 800 triệu

Vậy, doanh nghiệp B đang kinh doanh lỗ.

Chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận trước thuế trong hoạt động kinh doanh

Để đánh giá lợi nhuận trước thuế của trong hoạt động của doanh nghiệp, thông thường ta sẽ so sánh giữa giá trị của lợi nhuận trước thuế với 0.

Trường hợp 1: Nếu lợi nhuận trước thuế EBIT > 0: Điều này cho thấy doanh nghiệp làm ăn có lãi dương. Doanh nghiệp đó đang kinh doanh đúng hướng  và nên mở rộng đầu tư kinh doanh, chưa cần thay đổi mô hình kinh doanh.

Trường hợp 2: Nếu lợi nhuận trước thuế EBIT = 0: Điều này cho thấy doanh nghiệp làm ăn không có lãi. Do đó, doanh nghiệp thậm chí sẽ không có đủ khả năng trả lãi nợ vay và trả thuế thu nhập doanh nghiệp. Điều này đồng nghĩa với việc những cổ đông sẽ không được chia cổ tức. Doanh nghiệp trong trường hợp này cần phải xem xét thay đổi chiến lược, kế hoạch cũng như mô hình kinh doanh để đạt hiệu quả tốt hơn.

Trường hợp 3: Nếu lợi nhuận trước thuế EBIT < 0: Điều này cho thấy doanh nghiệp làm ăn thua lỗ. Như vậy, tổng doanh thu của doanh nghiệp sẽ nhỏ hơn các chi phí dành cho việc bán hàng, chi phí trả lương cho nhân viên, chi phí quản lý doanh nghiệp,… Doanh nghiệp cần phải thu hẹp hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện những hoạt động cắt giảm chi phí,…

Quá trình đánh giá lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp sẽ được xem xét dựa trên những chỉ tiêu sau:

  • Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh: Đây là những khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí hoạt động kinh doanh gồm: giá thành các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ đã tiêu thụ.
  • Lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính: Là những khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu, chi phí của các công việc liên quan đến tài chính và thuế phải nộp theo quy định của pháp luật.
  • Lợi nhuận từ những hoạt động khác: Là những khoản chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động kinh doanh khác nhau, những khoản thuế gián thu phải nộp theo quy định của pháp luật trong thời kỳ kinh doanh.

Lợi nhuận trước thuế có được chia hay không?

Luật Doanh nghiệp 2020 không quy định về việc chia lợi nhuận trước thuế. Tuy nhiên, thông thường, những doanh nghiệp chỉ thực hiện chia lợi nhuận sau khi thực hiện các nghĩa vụ thanh toán nợ và đóng thuế thu nhập doanh nghiệp. Sau khi thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trên, phần lợi nhuận còn lại là lợi nhuận sau thuế.

Khi đó, nếu như lợi nhuận sau thuế dương thì doanh nghiệp đó làm ăn có lãi và các cổ đông sẽ được chia cổ tức. Nếu như lợi nhuận sau thuế âm hoặc bằng 0 thì doanh nghiệp đó đang kinh doanh không hiệu quả và doanh nghiệp không có lợi nhuận để chia cho cổ đông.

Như vậy, trong tất cả trường hợp, việc phân chia lợi nhuận cho cổ đông sẽ được thực hiện cuối cùng, sau khi doanh nghiệp đã hoàn thành tất cả những nghĩa vụ trả nợ và nộp thuế cho nhà nước. Điều này có nghĩa là sẽ không được chia lợi nhuận trước thuế – doanh nghiệp chỉ chia lợi nhuận sau thuế nếu mức lợi nhuận này dương. Trong nhiều trường hợp thì doanh nghiệp không chia lợi nhuận sau thuế cho cổ đông mà sử dụng số tiền đó để tái đầu tư và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.

>> Tham khảo: Lợi nhuận giữ lại là gì? Đặc điểm, ý nghĩa và cách xác định

So sánh lợi nhuận trước thuế và sau thuế

So sánh lợi nhuận trước thuế và sau thuếSo sánh lợi nhuận trước thuế và sau thuế

Sau khi đã tìm hiểu những thông tin cơ bản về lợi nhuận trước thuế. Chúng ta cùng tìm hiểu sự khác biệt của chỉ số này so với lợi nhuận sau thuế.

Lợi nhuận sau thuế có tên gọi khác là lãi ròng hoặc lợi nhuận ròng, đây là kết quả cuối cùng thu được khi chúng ta lấy doanh thu của công ty hoặc doanh nghiệp trừ những chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động cùng tiền thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thường sau khi hoàn tất một năm kinh doanh buôn bán, các công ty hoặc doanh nghiệp sẽ phải tổng hợp số liệu, báo cáo tài chính, tiến hành quyết toán thuế và đóng những khoản thuế thu nhập doanh nghiệp cho phía nhà nước. Phần lợi nhuận thu được còn lại sau khi quyết toán xong và đóng đầy đủ các khoản thuế thu nhập doanh nghiệp được xem là lợi nhuận sau thuế.

Vào cuối năm thì những cổ đông sẽ được nhận % cổ tức từ lợi nhuận này, đồng thời sẽ họp ban hành quỹ đầu tư kinh doanh cho năm sau, điều này còn phải tùy thuộc vào nội quy, điều lệ của từng công ty, doanh nghiệp.

Nếu dựa vào định nghĩa thì chúng ta có cách tính lợi nhuận sau thuế như sau:

Lợi nhuận sau thuế = Tổng doanh thu của doanh nghiệp – tổng chi phí trong quá trình hoạt động – thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trên thực tế, chúng ta sẽ dựa theo công thức tính lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuế = Tổng tất cả doanh thu – (30% tiền đầu tư hoạt động + 10%VAT) – 20% tiền đóng thuế TNDN.

Lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế chính là hai chỉ số được quan tâm trong hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư. Hãy cùng so sánh điểm khác nhau và giống nhau giữa hai chỉ số này theo bảng sau:

Cả lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế đều là những chỉ số phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đánh giá quá trình sản xuất và kinh doanh. Tuy nhiên, giữa lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế đều có sự khác nhau, chi tiết được thể hiện ở bảng sau:

  Lợi nhuận trước thuế Lợi nhuận sau thuế
Định nghĩa Lợi nhuận trước thuế là lợi nhuận mà doanh nghiệp và nhà đầu tư thu được trước khi nộp thuế cùng tiền lãi phải trả. Lợi nhuận sau thuế là lợi nhuận mà doanh nghiệp và nhà đầu tư thu được sau khi trừ tổng chi phí và thuế phải nộp cho nhà nước. Lợi nhuận sau thuế còn được gọi với tên gọi khác là lợi nhuận ròng (lãi ròng).
Công thức tính Lợi nhuận trước thuế = Tổng doanh thu – Chi phí cố định – Chi phí phát sinh Lợi nhuận sau thuế = Tổng Doanh thu – Tổng Chi phí – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Ý nghĩa

Giúp đánh giá một cách chính xác tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.

Lợi nhuận trước thuế là cơ sở để nhà đầu tư so sánh và đưa ra những lựa chọn đầu tư hợp lý.

Nhận được sự chú trọng của nhà đầu tư và chuyên gia phân tích tài chính hơn là các doanh nghiệp.

Lợi nhuận sau thuế phản ánh tình hình công ty kiểm soát chi phí của mình như thế nào.

Lợi nhuận sau thuế quyết định công ty hay doanh nghiệp kinh doanh tốt hay không, có lời hay lỗ. Nếu lợi nhuận sau thuế nhỏ hơn 0 thì công ty đó kinh doanh thua lỗ và ngược lại nếu lớn hơn 0 thì công ty đó kinh doanh có lãi.

Thông qua chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế, doanh nghiệp có thể dễ dàng biết những tỷ lệ lợi nhuận/doanh thu, lợi nhuận/tài sản, đánh giá mức độ hiệu quả của hoạt động kinh doanh.

 

Kết luận

Dù là lợi nhuận trước thuế hay sau thuế thì chúng cũng đều đóng vai trò quan trọng. Dựa vào những thống kê thu được về lợi nhuận trước và sau thuế mà doanh nghiệp có đường hướng để phát triển hợp lý. Các nhà đầu tư cũng từ đó có cơ sở để chọn lựa và đưa ra những quyết định đầu tư một cách chính xác. Hy vọng qua bài viết này, bạn đọc có thể hiểu lợi nhuận trước thuế là gì và cách tính chỉ số này chính xác nhất. Để từ đó nhà đầu tư có thể đánh giá hiệu quả của những mô hình kinh doanh nhằm đưa ra quyết định đầu tư hiệu quả.

FTV – Tự hào là đơn vị chuyên tư vấn đầu tư thị trường chứng khoán và hàng hóa phái sinh uy tín nhất hiện nay

Nhà đầu tư khi đến với FTV sẽ nhận được mọi sự hỗ trợ từ những chuyên gia uy tín và có nhiều năm kinh nghiệm. Ngoài ra, nhà đầu tư còn được cung cấp thêm nhiều tài liệu tham khảo để từ đó đưa ra những chiến lược đầu tư mang lại hiệu quả cao.

Nếu có câu hỏi thắc mắc nào về lợi nhuận trước thuế là gì hoặc cần hỗ trợ đầu tư hãy liên hệ đến chúng tôi qua HOTLINE 0983 668 883 để được giải đáp nhanh nhất.

Xem thêm:

GỬI BÌNH LUẬN MỚI
Gửi bình luận
Bình luận