VNINDEX1188.88 (19.61 1.68%)440,781,740 CP 10,159.54 Tỷ 318 74 142HNXINDEX277.18 (7.79 2.89%)60,106,383 CP 1,296.45 Tỷ 152 210 41VN301240.58 (13.4 1.09%)120,869,825 CP 4,159.75 Tỷ 20 1 9HNX30492.63 (20.47 4.34%)31,202,000 CP 758.00 Tỷ 26 3 1

Vốn cố định là gì? Phân biệt vốn cố định và vốn lưu động

Khái niệm vốn cố định có lẽ là cụm từ không còn quá xa lạ trong đời sống xã hội. Tuy nhiên, để hiểu rõ về vốn cố định thì chưa hẳn ai cũng biết. Vậy vốn cố định là gì? Để có thể đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn cố định cần phải dựa vào những yếu tố chỉ tiêu nào? Vốn cố định có điểm gì khác biệt so với vốn lưu động? Hãy cùng tham khảo bài viết của FTV sau đây nhé!

Những khái niệm liên quan đến vốn cố định

Vốn là gì?

Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về vốn, tùy theo từng góc độ nhìn nhận và có những khái niệm khác nhau. Đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc quyết định mọi hoạt động của các doanh nghiệp cũng như nền kinh tế của xã hội. Trong hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp, vốn sẽ luôn tồn tại dưới 02 hình thức cơ bản là hình thái giá trị và hình thái hiện vật.

von-co-dinh-la-giTìm hiểu vốn cố định là gì?

Xét dưới dạng hình thái của giá trị thì vốn chính là tiền - Đây là hình thái ban đầu cũng là hình thái chính cuối cùng của vốn. Sau khi hoàn thành một chu kỳ sản xuất và kinh doanh tại các doanh nghiệp thì vốn đó sẽ được thu hồi về.

Còn xét dưới dạng giá trị của hiện vật thì số vốn được hiểu là tư liệu nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất các thiết bị máy móc, nhà xưởng...

Đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc nào đó thì nguồn vốn cố định được xem là một trong những nguồn lực chính của nền kinh tế quốc dân, thúc đẩy cho sự phát triển vững mạnh của đất nước. Đó là những nguồn lực, nguồn vốn, toàn bộ các kĩ thuật - công nghệ hay các nguồn tài nguyên có sẵn... và ngoài sự tồn tại ở dạng vật chất, vốn còn được thấy ở các dạng tài sản vô hình như các quyền về sở hữu công nghệ, sự uy tín của doanh nghiệp, thương hiệu độc quyền, kinh nghiệm tay nghề, chất xám...

Vốn cố định là gì?

Dựa trên những thông tin đưa ra về vốn, có thể hiểu đơn giản "vốn cố định" chính là số vốn tiền tệ nhất định được sử dụng để đầu tư cho việc mua sắm các tài sản, việc lắp đặt hay xây dựng tất cả các tài sản cố định hữu hình cũng như toàn bộ những chi phí đầu tư vào những tài sản cố định vô hình nào đó tại doanh nghiệp.

Số vốn cố định này mang tính đầu tư ứng trước. Vì thế nếu như sử dụng và đạt hiệu quả thì sẽ số vốn không mất đi mà doanh nghiệp còn có thể thu hồi lại khi hàng hóa hay dịch vụ mình đã được tiêu thụ.

Tất cả các tài sản cố định trong quá trình sử dụng sẽ đều có ảnh hưởng trực tiếp đến việc quyết định và chi phối những hoạt động luân chuyển của vốn cố định. Cụ thể: Chúng ta có thể thấy quá trình luân chuyển của vốn cố định bao gồm những đặc điểm như sau:

Vốn cố định có mặt trong rất nhiều chu kỳ sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp.

von-co-dinh-la-gi

Khái niệm vốn cố định là gì?

- Vốn cố định của các doanh nghiệp sẽ được tiến hành luân chuyển theo từng phần, từng giai đoạn vào trong mỗi chu kỳ nhất định của hoạt động sản xuất và kinh doanh tại các doanh nghiệp. Cụ thể đó chính là việc tham gia vào quá trình sản xuất nào đó, một số bộ phận của vốn cố định sẽ được luân chuyển đi nơi khác và trở thành một khoản chi phí cố định tương ứng với các phần đã bị hao mòn đi của các tài sản cố định tại doanh nghiệp.

- Sau khi trải qua rất nhiều các chu kỳ sản xuất và kinh doanh thì vốn cố định mới có thể hoàn thành và kết thúc một vòng luân chuyển của mình. Mỗi chu kỳ hoạt động của nó, vốn cố định sẽ được luân chuyển. Khí đó, chính các giá trị của sản phẩm dưới dạng chiết khấu sẽ được tăng lên, tuy nhiên phần vốn cố định trong đầu tư ban đầu cho các hoạt động đó thì sẽ lại giảm xuống. Khi kết thúc thời gian sử dụng, toàn bộ những giá trị quy định sẽ được chuyển dịch vào chính giá trị của các sản phẩm và dịch vụ đã tạo ra doanh nghiệp, đến khi đó mới hoàn thành rồi kết thúc một vòng luân chuyển của mình.

Tín dụng vốn cố định

Tín dụng vốn cố định được hiểu là loại tín dụng được sử dụng bổ sung tạo lên những tài sản cố định dành cho khách hàng vay vốn khi các nguồn vốn khác không đủ để thực hiện được dự án. Đây là hình thức đầu tư để mua sắm thêm các tài sản cố định, cải tiến cũng như đổi mới các kĩ thuật để mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh và xây dựng các đơn vị doanh nghiệp, các xí nghiệp hay các công trình mới. Thời hạn cho vay tín dụng về vốn cố định có thể là trung hạn hoặc có thể là dài hạn.

Bảo toàn vốn cố định

Bảo toàn vốn cố định hay trong tiếng anh gọi là" fixed capital preservation" là sau khi đã hoàn thành mỗi chu kỳ sản xuất và kinh doanh, các doanh nghiệp còn phải đảm bảo được việc duy trì các giá trị thực của vốn cố định. Đây là vấn đề quan trọng và cấp thiết bởi:

- Vốn cố định thường chiếm tỉ trọng khá lớn và ảnh hưởng đến quyết định trong việc tăng trưởng của nền kinh tế cũng như sự cạnh tranh của doanh nghiệp.

- Vòng quay của vốn cố định cũng trong thời gian khá dài nên dễ gặp phải nhiều rủi ro do những nguyên nhân chủ quan và khách quan gây ra.

- Cần phải bảo toàn vốn cố định do nguồn vốn cố định được bù đắp từ những phần nhỏ lẻ nên cũng rất dễ xảy ra tình trạng bị thất thoát.

von-co-dinh-la-giBảo toàn vốn cố định

Chỉ tiêu đánh giá sự hiệu quả sử dụng vốn cố định

Để có thể đánh giá chính xác nhất vì hiệu quả của việc sử dụng nguồn vốn cố định cần phải dựa theo các tiêu chí sau đây:

- Dựa vào hiệu suất sử dụng của vốn cố định (viết tắt là HSSDVCĐ). Theo công thức là: chỉ tiêu phản ánh 1 đồng vốn cố định có thể tạo ra được cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu hay doanh thu thuần ở trong chu kỳ đó.

- Chỉ tiêu thứ hai là dựa vào tỷ suất lợi nhuận của vốn cố định (TSLNVCĐ) - Phản ánh 1 đồng vốn cố định trong chu kỳ nhất định có thể tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế. Công thức tính được xác định như sauTSLNCĐ = (lợi nhuận trước thuế / vốn cố định) x 100%

- Dựa vào hàm lượng vốn cố định (HLVCĐ) - Phản ánh việc để tạo ra được 1 đồng doanh thu hay doanh thu tuần thì cần bao nhiêu đồng vốn cố định. Công thức có thể là HLVCĐ = vốn cố định / doanh thu.

- Hiệu quả sử dụng vốn cố định được dựa vào hệ số hao mòn tài sản cố định (HSHM TSCĐ) - Phản ánh mối quan hệ giữa tiền chiết khấu đi kể với giá ban đầu của tài sản cố định được tính bình quân trong chu kỳ đó.

Công thức được tính như sau:

HSHM TSCĐ = Số tiền chiết khấu lũy kế: Giá ban đầu của tài sản cố định tính trung bình

- Còn khi dựa vào việc đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản cố định (HSSD TSCĐ) theo công thức là:

HSSD TSCĐ = Doanh thu / Giá bán ban đầu của tài sản cố định bình quân của chu kỳ

- Hệ số trang bị tài sản cố định (HSTB TSCĐ) với công thức:

HSTB TSCĐ = Giá ban đầu của tài sản cố định / Số lượng công nhân sản xuất trực tiếp tại doanh nghiệp đó

- Để đánh giá được những hiệu quả khi sử dụng vốn cố định qua tỷ suất đầu tư tài sản cố định thường phản ánh các mức độ đầu tư vào các tài sản cố định trong tổng số giá trị của tài sản tại doanh nghiệp và tính theo công thức như sau:

TSĐT TSCĐ = (Giá trị còn lại của tài sản cố định / Tổng số tài sản) x 100 %

- Ngoài ra còn một chỉ tiêu khác nữa để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định chính là dựa vào kết cấu tài sản cố định của các doanh nghiệp-phản ánh được quan hệ tỉ lệ giữa các giá trị của từng nhóm và các loại tài sản cố định trong tổng số giá trị của chúng ở thời điểm đánh giá. Điểm này giúp cho các doanh nghiệp có thể xây dựng được cơ cấu tài sản cố định phù hợp nhất.

So sánh vốn cố định và vốn lưu động

von-co-dinh-la-giKhác biệt của vốn lưu động và vốn lưu động

Về khái niệm

Hiện nay, vẫn còn rất nhiều người bị nhầm lẫn giữa vốn cố định và vốn lưu động. Tuy nhiên giữa hai khái niệm này lại có sự khác biệt rõ ràng cần phải ghi nhớ.

Khác với khái niệm của vốn cố định, vốn lưu động thường được hiểu là sự biểu hiện bằng tiền của những tài sản ngắn hạn, do đó đặc điểm của vốn lưu động luôn chịu sự ảnh hưởng và chi phối từ những đặc điểm của toàn bộ tài sản ngắn hạn.

Về đặc trưng

Vì đặc trưng, vốn cố định và vốn lưu động có sự khác nhau rõ rệt, cụ thể là:

- Đối với vốn lưu động:

+ Có sự lưu chuyển khá nhanh.

+ Vốn lưu động có sự dịch chuyển nhưng chỉ một lần duy nhất vào mỗi quá trình sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp.

+ Vốn lưu động sau khi hoàn thành một quá trình sản xuất hay kinh doanh cũng chính là lúc hoàn thành một vòng tuần hoàn của chu kỳ.

+ Trong quá trình hoạt động hay tham gia vào sản xuất của nguồn vốn lưu động là một chu kỳ khép kín từ hình thái giá trị này sang hình thái giá trị khác và sau cùng trở về với hình thái bắt đầu nhưng với giá trị lớn hơn ban đầu. Chu kỳ hoạt động sản xuất và kinh doanh của vốn lưu động chính là cơ sở để có thể đánh giá được chính xác những khả năng thanh toán cũng như hiệu quả của hoạt động sản xuất và kinh doanh tại các doanh nghiệp.

+ Sự khác biệt lớn nhất của vốn lưu động và vốn cố định chính là vốn lưu động chuyển toàn bộ những giá trị của chúng và giá trị của sản phẩm theo chu kỳ của quá trình sản xuất, kinh doanh.

- Đối với vốn cố định:

+ Vốn cố định có sự luân chuyển qua rất nhiều chu kỳ sản phẩm và kinh doanh tại doanh nghiệp bởi các tài sản cố định cũng như các khoản đầu tư dài hạn khi tham gia vào nhiều chu kỳ cùng một lúc.

+ Khi tham gia vào quá trình sản xuất và kinh doanh tại doanh nghiệp, một số bộ phận vốn cố định để đầu tư vào hoạt động sản xuất sẽ được phân chia thành hai phần riêng biệt. Một số bộ phận sẽ tương ứng với giá trị hao mòn của toàn bộ tài sản cố định, được dịch chuyển và chi phí cho hoạt động kinh doanh hay những dịch vụ sản xuất, giá thành của sản phẩm. Bộ phận giá trị này sẽ được bù đắp, tích lũy vào hàng hóa hay dịch vụ của doanh nghiệp được tiêu thụ.

von-co-dinh-la-giSự khác nhau của 2 loại vốn

Đối với bộ phận còn lại của vốn cố định thì thường sẽ được thể hiện dưới dạng hình thức giá trị còn lại của tài sản cố định.

- Về biểu hiện và hình thức thể hiện trên các báo cáo tài chính:

- Biểu hiện của vốn cố định chính là những tài sản cố định, còn đối với vốn lưu động sẽ thể hiện dưới dạng các tài sản lưu động.

- Những chỉ tiêu đưa ra để đánh giá chính xác về hiệu quả hoạt động của tài sản lưu động chính là tiền và các khoản tương đương với tiền. Còn đối với vốn cố định thì chi tiêu chính là các yếu tố bắt nguồn từ tài sản cố định trong quá trình sản xuất, hoạt động, kinh doanh....

Trên đây là những chia sẻ về khái niệm vốn cố định, cũng như sự khác biệt giữa vốn cố định và vốn lưu động trong quá trình sản xuất và kinh doanh. Hy vọng đây sẽ là những thông tin hữu ích nhất trong công việc và đời sống hằng ngày của tất cả mọi người.

Đơn vị chuyên tư vấn về đầu tư chứng khoán, hàng hóa phái sinh hàng đầu Việt Nam - FTV

Năm 2022, thông qua nhiều yếu tố khác nhau thị trường chứng khoán tại Việt Nam vẫn được đánh giá là kênh đầu tư hấp dẫn. Bạn là người mới mà muốn bắt tay ngay vào thị trường chứng khoán mà lại chưa có chút kiến thức cũng như kinh nghiệm thì đừng ngần ngại có thể liên hệ ngay với FTV. Khi các bạn liên hệ với Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ FTV sẽ được các chuyên gia dày dặn kinh nghiệm của chúng tôi tư vấn về cách đầu tư sinh lời và cách phòng ngừa rủi ro hiệu quả.

Không những vậy các bạn còn được cập nhật những thông tin mới nhất về biến động của thị trường thông qua các số liệu phân tích, thống kê. Ngoài ra, FTV còn cung cấp hoàn toàn miễn phí những tài liệu có thể tham khảo hữu ích như biểu đồ, thống kê thị trường, cách thức giao dịch của từng loại mặt hàng hóa… cho các bạn.

Để biết thêm các thông tin chi tiết về vốn cố định là gì, vui lòng liên hệ ngay với FTV qua số Hotline 0983 668 883 hoặc truy cập trang web ftv.com.vn để được các chuyên gia của chúng tôi tư vấn kỹ lưỡng hơn.

Xem thêm:

GỬI BÌNH LUẬN MỚI
Gửi bình luận
Bình luận